|
Re: Điểm huyệt đứng yên có thật không?
Điểm huyệt thì thực sự là có bởi vì trên người ta có một số huyệt gọi là "tử huyệt", điểm vào sẽ dẫn đến tử vong. Tuy nhiên, các huyệt này rất khó để điểm trúng. Mà hầu như điểm thì cái huyệt liên quan bộ phận nào thì bộ phận đó bị tê cứng lại, mất cảm giác và không điều khiển được như trường hợp bạn nào nói csc anh đặc công ở trên ấy. Còn điểm vào tử huyệt thì té xuống chết. Đứng yên như trong phim thì chắc không có đâu, còn té xuống thì có. Bất tỉnh, tim đập hay không còn tùy huyệt.
Xem thêm:
Quote:
Huyệt vị căn bản.
Bách hội.
Bách hội là huyệt vị nằm ở đỉnh đầu của con người.
Vị trí
Bách hội nằm trên mạch Đốc. Đó là điểm lõm ngay trên đỉnh đầu, là điểm giao của đường nối hai đỉnh vành tai với đường dọc cơ thể.
Sử dụng
Trong y học cổ truyền Phương Đông thì Bách hội được dùng để bấm chữa các chứng đâu đầu, mất ngủ, thần kinh suy nhược.
Trong dưỡng sinh, người ta ví bách hội như điểm giao nhau của trăm vạn "con sông" kinh mạch trong cơ thể. Cùng với hội âm nó có ý nghĩa lớn trong trạng thái giao hòa giữa cơ thể con người với trời đất. Trong các thế ngồi thiền kiết già, người ta quan niệm phải có 5 huyệt vị mở lên khai thông, đó là 2 huyệt lao cung, 2 huyệt dũng tuyền là huyệt bách hội.
Trong võ thuật Phương Đông thì Bách hội chính là một trong các đại huyệt quan trọng, bị điểm vào đây có thể gay tử thương.
Dũng tuyền.
Dũng tuyền là huyệt vị nằm ở gan bàn chân của con người. Nó nằm trên kinh Thận.
Nhận biết
Huyệt dũng tuyền nằm trên gan bàn chân. Lấy khoảng cách từ ngón chân thứ 2 (tạm gọi là ngón chân trỏ) tới gót chân chia làm 5 phần, thì huyệt Dũng tuyền chính là điểm lõm nằm cách ngón chân trỏ 2/5 khoảng cách đó (tức là cách gót 3/5).
Ý nghĩa
Huyệt dũng tuyền nằm trên kinh thận, có tác dụng chữa 1 số chứng chóng mặt, suy nhược thần kinh.
Dũng tuyền cũng là rất quan trong trong dưỡng sinh. Cùng với hội âm nhiều khi dũng tuyền sẽ được lấy làm của ngõ của cơ thể với sinh khí của mặt đất. Nhiều khi ngồi kiết già thì nó lại là cửa ngõ của cơ thể con người với trời.
Dũng tuyền cũng là 1 trong 36 tử huyệt. Trong thuật điểm huyệt cơ thể theo giờ thì dũng tuyền ứng với giờ Hợi.
Hợp cốc.
Hợp cốc là huyệt vị trên cơ thể con người. Nó thuộc đường kinh vị.
Vị trí
Khép ngón cái vào ngón trỏ, huyệt Hợp cốc là điểm nằm ngay trên đỉnh của gò cơ nơi hổ khẩu bàn tay.
Tác dụng
Hợp cốc dùng để chữa một số chứng bệnh cúm, người ta bấm kết hợp Hợp cốc và một số huyệt vị khác để chữa trị cảm cúm.
Huyệt này còn được dùng để bấm chữa nôn khi đi tàu xe, chữa đau đầu do ngộ độc rượu.
Trong võ thuật, người ta dùng Hợp cốc như là một sinh huyệt, dùng để hồi sinh con người sau khi bị điểm, đả ngất. Hợp cốc, Nhân trung, Thần đạo, Đại chùy là những huyệt vị tối quan trọng khi một võ sư giảng giải về cứu tỉnh cho võ sinh. Những huyệt vị này cũng có thể được dùng để cứu tỉnh người khi bị ngất do các nguyên nhân khác.
Đan điền.
Đan điền là thuật ngữ trong y học, võ thuật, dưỡng sinh dùng để chỉ một vài trung tâm khí lực hay là các huyệt đạo trên cơ thể người. Tuy nhiên vì có nhiều môn phái, sách vở khác nhau nên thuật ngữ "đan điền" có thể được dùng không nhất quán bởi các môn phái khác nhau. Trong cơ thể người có ba điểm được gọi là đan điền:
· Thượng đan điền: Trùng với huyệt Ấn đường (giữa 2 chân mày)
· Trung đan điền: Trùng với huyệt Đản trung (chính giữa đường nối 2 đầu vú)
· Hạ đan điền: Trùng với huyệt Khí hải hay nằm trong khoảng Nằm trên đường chính trung, dưới rốn 1,5 thốn (khoảng 3 cm). Có môn phái thì nói nó nằm trên huyệt Thần khuyết (rốn).
Kết luận: Đan điền, từ hán việt có nghĩa là ruộng để trồng đan dược (???), là nơi khí lực dễ tập trung hay có thể tập trung khí lực nhiều nhất, mạnh nhất. Vì vậy tùy theo môn phái và tùy theo mục đích sử dụng mà có các dị biệt về huyệt đạo.
Ấn đường.
Ấn đường là huyệt vị quan trọng trên cơ thể con người theo lý thuyết về cấu tạo cơ thể con người của phương Đông.
Vị trí
Huyệt ấn đường là điểm nằm chính giữa hai đầu lông mày, nằm trên sống mũi.
Tác dụng
Trong Đông y thì ấn đường là huyệt vị chữa các chứng đau đầu, có thể bấm ấn đường để chữa các triệu chứng của cảm cúm. Ít thấy tài liệu ghi về châm cứu ấn đường.
Trong khí công dưỡng sinh, ấn đường được xem như là vùng thượng Đan điền.
Trong môn điểm huyệt bí truyền của người Phương Đông thì ấn đường là 1 trong 36 đại huyệt vô cùng quan trọng của cơ thể (nói cách khác là 1 trong các tử huyệt). Nếu như bị điểm, đả trúng huyệt này với cường độ lực và tốc độ đòn đánh mạnh có thể khiến nạn nhân tử vong nều như không chạy chữa kịp thời và đúng phương pháp.
|
Thêm 1 ít nữa cho anh em:
Quote:
CÔNG PHU ĐIỂM HUYỆT
Nguyễn Dương Linh Vũ
Trước đây bí thuật nầy vẫn luôn bị đóng kín trong giới võ lâm, ít người biết được công phu nầy, và cũng ít người tập luyện được cách điểm huyệt… và các vị thầy dạy theo lối bí truyền nên dần dần bị thất truyền .
Toàn bộ thân thể có 108 huyệt nguy hiểm, trong đó có 72 huyệt nói chung khi bị điểm, đánh không đến nổi gây ra tử vong, còn lại 36 huyệt trí mạng có thể dẫn đến tử vong, còn gọi là TỬ HUYỆT.
Trong khi va chạm quyền cước, có thể trở thành SÁT THỦ nếu thực hiện đòn đánh vào các Tử Huyệt như: Bách Hội, Thần Đình, Thái Dương, Nhĩ Môn, Tình Minh, Nhân Trung, Á Môn, Phong Trì, Nhân Nghênh, Đản Trung, Cựu Vĩ, Cự Khuyết, Thần Khuyết, Khí Hải, Quan Nguyên, Trung Cực, Khúc Cốt, Ưng Song, Nhủ Trung, Nhũ Căn, Kỳ Môn, Chương Môn, Thương Khúc, Phế Du, Quyết Âm Du, Tâm Du, Thanh Du, Mệnh Môn, Chí Thất, Khí Hải Du, Vi Lư, Kiến Tỉnh, Thái Uyên, Tâm Túc Ly, Tâm âm giao, Dung Tuyền .
36 huyệt nguy hiểm ở trên, sau khi bị điểm trúng đều có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng.
A.- VỊ TRÍ CÁC HUYỆT NGUY HIỂM VÙNG ĐẦU, CỔ:
1.- Huyệt Bách hội:
- Vị trí: Tại giao điểm của tuyến chính giữa đỉnh đầu và đường nối liền phần đầu nhọc trên của 2 tai.
- Khi bị điểm trúng: Sẽ choáng váng, ngã xuống đất bất tỉnh nhân sự.
2.- Huyệt Thần Đình:
- Vị trí: Từ mép tóc trước trán lên 5 cm.
- Khi bị điểm trúng: Sẽ choáng váng, ảnh hưởng đến não.
3.- Huyệt Thái Dương:
- Vị trí: tại chổ lõm phía đuôi chân mày.
- Khi bị điểm trúng: Sẽ choáng váng, mắt tối lại, ù tai.
4.- Huyệt Nhĩ môn:
- Vị trí: Tại chổ khuyết ở trước vành tai, khi há miệng hiện ra chỗ lõm.
- Khi bị điểm trúng: Ù tai, choáng đầu ngã xuống đất.
5.- Huyệt Tình minh:
- Vị trí:Tại chỗ góc khóe mắt trong, đầu chân mày.
- Khi bị điểm trúng: Có thể hôn mê hoặc hoa mắt ngã xuống đất.
6.- Huyệt Nhân trung:
- Vị trí: Dưới chóp mũi.
- Khi bị điểm trúng: Sẽ choáng đầu, hoa mắt.
7.- Huyệt Á môn:
- Vị trí: Sau ót, chỗ lõm giữa gai đốt sống cổ thứ nhất và đốt sống cổ thứ 2.
- Khi bị điểm trúng: Đập vào khu diên tuỷ (một phần não sau nối tuỷ sống) sẽ không nói được, choáng đầu, ngã xuống đất bất tỉnh.
8.- Huyệt Phong trì:
- Vị trí: Phía sai dái tai, chổ lõm dưới xương chẩm.
- Khi bị điểm trúng: Đập vào trung khu diên tuỷ, hôn mê bất tỉnh.
9.- Huyệt Nhân nghênh:
- Vị trí: Yết hầu, ngang ra 2 bên 5cm.
- Khi bị điểm trúng: Khí huyết ứ đọng, choáng đầu.
B.-.. CÁC HUYỆT NGUY HIỂM Ở VÙNG BỤNG, NGỰC:
1.- Huyệt Đản trung:
- Vị trí: Giữa hai đầu vú.
- khi bị điểm trúng: Nội khí tản mạn, lòng dạ hoảng loạn, thần trí không được rõ ràng.
2.- Huyệt Cưu vĩ:
- Vị trí: Trên rốn 15cm.
- Khi bị điểm trúng: Đập vào động mạch vách bụng, tĩnh mạch, gan, mật, chấn động tim, đọng máu, có thể gây tử vong.
3.- Huyệt Cự khuyết:
- Vị trí: Trên rốn 9cm.
- Khi bị điểm trúng: Đập vào gan, mật, chấn động tim, có thể gây tử vong.
4.- Huyệt thần khuyết:
- Vị trí: Tại chính giữa rốn.
- Khi bị điểm trúng: Đập vào thần kinh sườn, chấn động ruột, bàng quan, tổn thương đến khí, làm thân thể mất đi sự linh hoạt.
5.- Huyệt Khí hải:
- Vị trí: Dưới rốn 4cm.
- khi bị điểm trúng: Đập vào vách bụng, tĩnh động mạch vàsườn, phá khí, máu bị ứ lại làm thân thể mất đi sự linh hoạt.
6.- Huyệt Quan Nguyên:
- Vị trí: Dưới rốn 7cm.
- Khi bị điểm trúng: Đập vào động mạch vách bụng dưới, tĩnh mạch vàthần kinh sườn gây chấn động ruột, khí huyết ứ đọng.
7.- Huyệt Trung cực:
- Vị trí: Dưới rốn 10cm.
- Khi bị điểm trúng: Đập vào động mạch vách bụng, tĩnh mạch vàchấn đọng thần kinh kết tràng chữ S, thương tổn khí cơ.
8.- Huyệt Khúc cốt:
- Vị trí: Tại xương khung chậu bụng dưới - hạ bộ.
- Khi bị điểm trúng: Thương tổn đến khí cơ toàn thân, khí huyết ứ đọng.
9.- Huyệt ưng song:
- Vị trí: Trên vú, tại xương sườn thứ 3.
- Khi bị điểm trúng: Đập vào thần kinh sườn vàthần kinh trước ngực cho đến động, tĩnh mạch, chấn động làm tim ngừng cung cấp máu, gây choáng váng.
10.- Huyệt Nhũ trung:
- Vị trí: Tại chính giữa đầu vú.
- Khi bị điểm trúng: Đập vào thần kinh sườn vàđộng mạch sung huyết (nhồi máu) phá khí.
11.- Huyệt Nhũ căn:
- Vị trí: Dưới đầu vú 1 đốt xương sườn.
- Khi bị điểm trúng: Do phía trong bên trái là quả tim, nên khi bị điểm trúng sẽ đập vào tim, gây sốc dễ dẫn đến tử vong.
12.- Huyệt Kỳ môn:
- Vị trí: Dưới núm vú, tại xương sườn thứ 6.
- Khi bị điểm trúng: Đập vào gan, lá lách, chấn động cơ xương, khí huyết ứ đọng.
13.- Huyệt Chương môn:
- Vị trí: Tại tuyến giữa nách, mút cuối xương sườn nổi số 1, khi co khuỷu tay khép vào nách, nó nằm ngang với điểm cuối cùng của khuỷu tay.
- Khi bị điểm trúng: Vì phí trong bên phải làgan, nghiêng phía dưới làlá lách, nên khi bị điểm trúng sẽ đập vào gan hoặc lá lách, phá hoại màng cơ xương, cản trở sự lưu thông của máu và tổn thương đến khí.
14.- Huyệt Thương khúc:
- Vị trí: Giữa bụng tại bao tử, ngang ra 2 bên 5cm.
- Khi bị điểm trúng: Đập vào thần kinh sườn và đọng mạch vách bụng, chấn đọng ruột, tổn thương khi, ứ đọng máu.
C.- CÁC HUYỆT NGUY HIỂM TẠI PHẦN LƯNG, EO VÀ MÔNG:
1.- Huyệt Phế du:
- Vị trí: Tại mỏm gai đốt sống ngực thứ 3, ngang ra 2 bên lưng 4cm.
- Khi bị điểm trúng: Đập vào động mạch xương sườn thứ 3, tĩnh mạch vàthần kinh, chấn động tim, phổi, phá khí.
2.- Huyệt Quyết âm du:
- Vị trí: Tại phía dưới mỏm gai đốt sống ngực thứ 4, ngang ra 2 bên lưng 4cm.
- Khi bị điểm trúng: Đập vào thành tim, phổi, phá khí cơ, dễ gây tử vong.
3.- Huyệt Tâm du:
- Vị trí: Tại mỏm gai đốt sống ngực thứ 5, ngang ra 2 bên lưng 4cm.
- Khi bị điểm trúng: Đập vào thành tim, phá huyết, thương tổn khí.
4.- Huyệt Thận du:
- Vị trí: Tại mỏm gai đốt sống eo lưng thứ 2, ngang ra 2 bên lưng 4 cm.
- Khi bị điểm trúng: Đập vào quả thận, tổn khí cơ, dễ dẫn đến liệt nửa người.
5.- Huyệt Mệnh môn:
- Vị trí: Giữa đốt sống thắt lưng thứ 2 vàthứ 3.
- Khi bị điểm trúng: Đập vào xương sườn, phá khí cơ, dễ gây ra liệt nửa người.
6.- Huyệt Chí thất:
- Vị trí: Tại mỏm gai đốt sống eo lưng thứ 2 ngang ra 2 bên 6cm.
- Khi bị điểm trúng: Đập vào động mạch eo lưng, tĩnh mạch vàthần kinh, chấn động thận, thương tổn nội khí.
7.- Huyệt Khí hải du:
- Vị trí: Tại mỏm gai đốt sống eo lưng thứ 3, ngang ra 2 bên 4cm.
- Khi bị điểm trúng: Đập vào quả thận, cản trở huyết, phá khí.
8.- Huyệt Vĩ lư:
- Vị trí: Tại giữa chỗ hậu môn vàxương cùng.
Khi bị điểm trúng: Gây trở ngại đến sự lưu thông của khí trên toàn thân, khí tại huyệt Đan điền không dâng lên được.
D.- CÁC HUYỆT VỊ NGUY HIỂM Ở TAY VÀ CHÂN:
1.- Huyệt Kiên tỉnh:
- Vị trí: Chỗ cao nhất phần vai.
- Khi bị điểm trúng: Cánh tay tê bại, mất đi sự linh hoạt.
2.- Huyệt Thái uyên:
- Vị trí: Ngữa lòng bàn tay, tại chỗ lõm lằn ngang cổ tay.
- Khi bị điểm trúng: Cản trở bách mạch, tổn thương nội khí.
3.- Huyệt Túc tam lý:
- Vị trí: Bờ dưới xương bánh chè xuống 6cm, trước xương ống chân ngang ra ngoài 1 ngón tay.
- Khi bị điểm trúng: Chi dưới tê bại, mất đi sự linh hoạt.
4.- Huyệt Tam âm giao:
- Vị trí: Tại đầu nhọn mắt cá chân thẳng lên 6 cm, sát bờ sau xương ống chân.
- Khi bị điểm trúng: Chi dưới tê bại, mất linh hoạt, thương tổn khí ở huyệt Đan điền.
5.- Huyệt Dũng tuyền:
- Vị trí: Nằm tại lòng bàn chân, khi co ngón chân xuất hiện chỗ lõm.
- Khi bị điểm trúng: Thương tổn đến khí tại huyệt Đan điền, khí không thể thăng lên được, phá khinh công.
Tóm lại, 36 huyệt nguy hiểm ở trên, sau khi bị điểm trúng đều có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng.
|
Chuyện kể là, ngày xưa, thời chống Mỹ, có một nhà sư đã kể lại với cách anh Việt Cộng trú tại chùa về thời niên thiếu của mình. Ông kể lúc trai trẻ ông là một người rất giỏi võ với các tuyệt chiêu điểm huyệt. Một lần, ông và người yêu hẹn nhau ngoài bãi cỏ vắng, người yêu ông muốn ông điểm huyệt cho cô thử xem cảm giác ra sao. Ông không chịu nhưng cô nằn nì mãi nên ông đành điểm huyệt và hẹn 5 phút sau sẽ giải huyệt cứu cô. Cô đồng ý. Nhưng không may khi điểm huyệt vừa xong, ông nghe tiếng la thất thanh đằng xa. Chạy tới thì thấy mấy tên cướp đang cướp đồ 1 cô gái. Ông liền xông vào cứu. Đến khi đánh đuổi hết bọn cướp, ông vội vã trở lại chỗ người yêu nhưng đã quá trễ. Và từ đó, ông vào chùa tu luôn và không xài đến điểm huyệt nữa. Tuy nhiên, khi giặc càn vào chùa thì ông vẫn đem ra sử dụng. Diệt giặc cứu nước mà
__________________
[SIZE="1"]//nick chính chủ, ko bị hack[/SIZE]
|