vozForums
Về việc các vấn đề gần đây xoay quanh vụ Trung Quốc

Go Back   vozForums > Máy tính để bàn > Đồ họa máy tính


Reply
 
Thread Tools
  #1  
Old 04-09-2012, 08:09
Saj Saj is offline
Senior Member
 
Join Date: 07-2012
Posts: 1,290
[REVIEW]MSI,Giga,Asus,HIS,Sapphire HD 7770

[REVIEW]MSI,Giga,Asus,HIS,Sapphire HD 7770

(***Trích dẫn từ GENK***)

Lời giới thiệu:

HD 7770 là một cú hích lớn của AMD vào thị trường VGA tầm trung, với hiệu năng ngang bằng HD 6850 cực hot năm ngoái nhưng giá chỉ bằng 3/4, điện năng tiêu thụ cũng ít hơn nữa. Bạn có trong tay khoảng 3 đến 3,5 triệu đồng ư? HD 7770 là điều hiển nhiên! Thế nhưng lại nảy sinh một vấn đề đau đầu khác: HD 7770… nào?!

Hãng nào đây: Gigabyte, MSI, Asus hay HIS, Sapphire? Bản thường hay bản OC, tản nhiệt 1 quạt hay 2 quạt hiệu quả khác gì nhau, độ ồn ra sao, hiệu năng của chúng hơn kém nhau thế nào… Rất nhiều câu hỏi đau đầu! Bởi vậy, GenK quyết định thực hiện 1 bài đánh giá tổng hợp, so sánh ưu nhược các chiếc HD 7770 có mặt trên thị trường hiện nay (hình thức, bảng mạch, nhiệt độ, độ ồn, khả năng OC…). Hi vọng bài viết sẽ giúp các bạn chọn được chiếc card phù hợp nhất với nhu cầu và gu thẩm mĩ của bản thân.


Quote:
Các sản phẩm HD 7770 hiện có mặt trên thị trường:
(HCM/HN)
- HIS HD 7770 IceQ X (xung nhịp 1000/1125 MHz)
3.249.986/3.450.0000 VNĐ
- Sapphire HD 7770 GHz Edition (xung nhịp 1000/1125 MHz)
3.250.000/3.350.000 VNĐ
- Sapphire HD 7770 Vapor-X (xung nhịp 1100/1300 MHz)
3.400.000/3.490.000 VNĐ
- MSI HD 7770 Power Edition OC (xung nhịp 1100/1125 MHz)
3.399.993/3.440.000 VNĐ
- Gigabyte HD 7770 OC rev 2.0 (xung nhịp 1050/1125 MHz)
3.199.999/3.399.000 VNĐ
- Asus HD 7770 DirectCU v2 (xung nhịp 1020/1150 MHz)
3.338.000/3.299.000 VNĐ
***Giá TPHCM lấy tại Tân Doanh
riêng 2 phiên bản sapphire lấy giá từ Thiên Lợi
***Giá HN lấy tại Hanoi Computer
- Với bề rộng nhớ chỉ 128 bit, HD 7770 dường như bị nghẽn băng thông nhớ, bằng chứng là ép xung bộ nhớ tăng hiệu năng rất nhiều. Vì vậy khi đánh giá khả năng ép xung của 1 chiếc HD 7770, cần tìm mức xung nhớ cao nhất có thể.
- Chip RAM Elpida ép xung kém hơn Hynix.
Reply With Quote
  #2  
Old 04-09-2012, 08:09
Saj Saj is offline
Senior Member
 
Join Date: 07-2012
Posts: 1,290
Re: [REVIEW]MSI,Giga,Asus,HIS,Sapphire HD 7770

Sapphire HD 7770 GHz Edition

Vỏ hộp của sản phẩm được thiết kế khá bắt mắt, hợp chất game thủ. Có điều nó quá mỏng và dễ bị rách, hỏng. Gỡ lớp vỏ mỏng bên ngoài ra là hộp bìa cứng. Chiếc card được bọc gọn trong túi nilong bọt khí rất dày.





Phụ kiện đi kèm đơn giản và đủ dùng: 1 đĩa driver, sách hướng dẫn, 1 đầu chuyển DVI-VGA, 1 đầu chuyển HDMI-DisplayPort và 1 dây chuyển nguồn Molex-6pin.


Sapphire HD 7770 GHz Edition sử dụng thiết kế 1 quạt với tông đen chủ đạo. Toàn bộ lớp mặt nạ làm bằng nhựa và được dán đề-can. Chiếc card gợi cho tôi liên tưởng tới 1 khẩu súng. Nói chung đối với một phiên bản không phải OC hay custom đình đám thì Sapphire HD 7770 GHz Edition quá đẹp.





Chiếc card sử dụng quạt tản nhiệt 9 cánh độ ồn thấp, có thể quay với tốc độ tới 3600 vòng/phút.


HD 7770 tiêu thụ điện năng khá ít, chỉ khoảng 100W và yêu cầu thêm 1 nguồn phụ 6pin. Đầu cấp phụ này thò ra từ phía ngang board mạch nên sẽ gọn gàng hơn khi cắm dây.


Các cổng xuất hình bao gồm 1 cổng DVI, 1 cổng HDMI và 2 cổng mini DisplayPort.


Một đầu kết nối CrossFire để chạy 2 card. Đối với thế hệ HD 7xxx thì CrossFire đạt hiệu suất rất cao, cỡ 80 90%. Thường thì các card AMD hỗ trợ CrossFire đều có cầu nối VGA đi kèm trong box nhưng chiếc HD 7770 tôi đang cầm lại không thấy đâu.


Tản nhiệt sử dụng 2 heatpipe bằng đồng. HD 7770 vốn là GPU khá mát nên tôi cho rằng đầu tư tản nhiệt thế này là hơi dư thừa.




Lật mặt sau ra, nhìn thiết kế thế này có thể đoán Sapphire HD 7770 GHz Edition sử dụng board mạch ref của AMD. Một số người không thích board mạch màu xanh, bản thân tôi cũng thích màu đen hơn.


Giờ đến đoạn mổ xẻ để khám phá bên trong:



Quả đúng phiên bản GHz Edition này của Sapphire sử dụng nguyên si bo mạch ref của AMD. Có tổng cộng 3+1+1 phase cấp điện và 4 chip nhớ 256 MB. Nhìn kĩ hơn thì bo mạch được làm dài hơn cần thiết khi thừa ra một khoảng không gắn bất kì linh kiện nào lên cả (chỗ cạnh đầu cấp 6pin). Có lẽ đây là ý đồ của AMD chiều theo sở thích thẩm mĩ game thủ bởi card đồ họa quá ngắn sẽ không đẹp.


Chip nhớ Hynix H5GQ2H24MFR hoạt động ở xung nhịp 1125 MHz cho băng thông 72 GB/s.


GPU Cape Verde chứa tới 1,5 tỉ transistor nhưng sản xuất trên quy trình 28nm nên nhỏ xíu.


Giờ mổ xẻ đến tản nhiệt. Như đã biết, chiếc card được Sapphire “xông xênh” cho hẳn 2 heatpipe. Nhiệt lượng từ GPU sẽ đi theo 2 ống này đến các lá nhôm tản nhiệt, sau đó được quạt đẩy tống đi.

Theo tôi biết thì các card 7770 của MSI, Asus hay Gigabyte đều chỉ có 1 heatpipe hoặc full nhôm khối. Thành thực mà nói tôi không thích những gì thừa thãi, bởi nó có thể gây đội giá không cần thiết. Trong khi đó các chip nhớ lại hoàn toàn trần trụi, không tiếp xúc với tản nhiệt hoặc chí ít miếng dán thermal pad cũng không có luôn! Ở phần test phía dưới chúng ta sẽ thấy được việc ép xung nhớ ảnh hưởng đến hiệu năng chiếc card thế nào.


Tháo bỏ lớp mặt nạ nhựa ra, chúng ta có thể quan sát kĩ hơn phần chính của tản nhiệt. Trông cũng khá hay! Nếu bạn thích “bụi” hoặc đã chán lớp vỏ hầm hố thì sử dụng “bộ lòng” này thôi cũng được, không ảnh hướng đến hiệu năng tản nhiệt.





GPU-Z cho biết thông số chiếc card. Sapphire HD 7770 GHz Edition hoạt động ở xung nhịp 1000/1125 MHz – bằng đúng bản ref của AMD.

Reply With Quote
  #3  
Old 04-09-2012, 08:09
Saj Saj is offline
Senior Member
 
Join Date: 07-2012
Posts: 1,290
Re: [REVIEW]MSI,Giga,Asus,HIS,Sapphire HD 7770

HIS HD 7770 IceQ X

HIS sử dụng vỏ hộp đứng cho sản phẩm của mình. Nói chung là tôi không thích thiết kế vỏ hộp đơn điệu như thế này, vì dù sao HD 7770 cũng thuộc dòng VGA trung cấp rồi.


Chiếc card nằm trong một lớp mút khá dày để bảo vệ. Phụ kiện đi kèm gồm sách hướng dẫn, đĩa cài driver và 1 đầu chuyển DVI-VGA.


Trái ngược với vỏ hộp, hình thức của HIS HD 7770 IceQ X rất bắt mắt. Tôi rất thích tông màu đen chủ đạo này, ngoại trừ lớp viền lớp lánh quanh quạt nhìn hơi “cải lương”. Có thể nhìn thấy ngay là HIS đầu tư đến 2 ống dẫn nhiệt cho tản nhiệt. Tôi hơi ác cảm với loại quạt tản nhiệt cánh có độ uốn lượn nhiều thế này vì độ ồn của nó không tốt lắm.




Đầu cấp nguồn phụ 6-pin được đặt quay ngang nên cắm dây rất gọn.


Các cổng kết nối bao gồm: 1 cổng DVI, 1 cổng HDMI và 2 cổng mini DisplayPort. Khá là hợp lý!


Board mạch dùng tông màu xanh nước biển. Mặt sau board mạch:


HIS HD 7770 IceQ X sử dụng thiết kế bo mạch ref của AMD, có tổng cộng 3+1+1 phase cấp điện và 4 chip nhớ 256 MB. Linh kiện theo như tôi quan sát thì không có gì đặc biệt lắm.



Chip RAM được HIS sử dụng là chip Elpida. Như tôi đã nói ở đầu bài viết, RAM Elpida ép xung kém hơn Hynix, trong khi xung RAM lại ảnh hưởng ất nhiều đến hiệu năng của HD 7770.


Tản nhiệt trang bị tới 2 heat pipe với công nghệ HDT (Heatpipe Direct Touch), tiếp xúc trực tiếp vào GPU. IceQ X và Asus DirectCU là 2 chiếc card duy nhất trong các card đồ họa 7770 hôm nay sử dụng công nghệ này. Hiệu quả thế nào tôi sẽ test ở phần sau.



GPU-Z cho biết thông số của chiếc card. HIS HD 7770 IceQ X có xung nhịp là 1000/1125 MHz – bằng bản ref của AMD.


Hình ảnh khi hoạt động:
Reply With Quote
  #4  
Old 04-09-2012, 08:10
Saj Saj is offline
Senior Member
 
Join Date: 07-2012
Posts: 1,290
Re: [REVIEW]MSI,Giga,Asus,HIS,Sapphire HD 7770

Gigabyte HD 7770 OC rev 2.0

Phiên bản 2.0 này được Gigabyte tung ra thay thế cho bản HD 7770 OC trước đó quá nhiều lỗi và không ổn định.
Vỏ hộp của Gigabyte theo tôi là hợp lý: không quá màu mè cũng không bị xấu, trên vỏ hộp ghi đầy đủ thông tin mà người dùng cần biết: xung nhân 1050 MHz, bộ nhớ 1 GB GDDR5, quạt biến tần 100 mm.


Card được bọc trong lớp mút chống sốc màu trắng đủ dày. Phụ kiện bao gồm 1 sách hướng dẫn, 1 đĩa driver và 1 chuyển nguồn molex – 6pin.


Nhan sắc của Gigabyte HD 7770 OC “bình dân” nhất trong các chiếc HD 7770 tại Việt Nam. Tản nhiệt cũng giống hệt của Gigabyte HD 7750 nên có thể sẽ gây nhầm lẫn, thắc mắc cho nhiều người. Loại quạt 9 cánh đường kính 100 mm này tôi cũng đã từng sử dụng qua và rất hài lòng: vừa nhiều gió vừa êm.





Phần cạnh phải chỗ đầu cấp nguồn phụ 6-pin hở một khoảng khá dài chứ không được mặt nạ bao bọc như các chiếc HD 7770 khác. Mặt nhựa của tản nhiệt sờ vào cũng cho cảm giác lỏng lẻo không an tâm.


Lật nghiêng card ra, tôi thấy tản nhiệt không sử dụng một heatpipe nào cả, hoàn toàn nhôm khối. Gigabyte cho rằng với GPU mát như HD 7770 thì không cần đầu tư nhiều vào tản nhiệt làm gì. Theo tôi thì đây là một quyết định khá đúng đắn của hãng nhằm cạnh tranh về giá. Tuy nhiên giá của chiếc card này chỉ tốt ở trong TP Hồ Chí Minh, còn ngoài Hà Nội thì vẫn chưa cạnh tranh với các hãng khác.




Các cổng kết nối: 1 cổng DVI, 1 cổng HDMI và 2 cổng mini DisplayPort.


Mặt sau board card không khác nhiều so với 2 chiếc HIS IceQ X và Sapphire GHz Edition. Có lẽ cũng là board ref.


Đúng là Gigabyte sử dụng board ref với 3+1+1 phase điện. Tuy nhiên linh kiện thì tôi có cảm giác chắc chắn hơn. Ít nhất là không còn cuộn cảm “lộ thiên” như 2 card kia.




Bộ nhớ sử dụng là chip Hynix:


Tản nhiệt nhôm khối toàn bộ, không có một heatpipe nào. Độ dày hợp lý, không bị mỏng quá. Hiệu quả của nó thế nào tôi sẽ test ở phần sau bài viết.



Chiếc card được Gigabyte ép xung sẵn 1 ít lên mức 1050/1125 MHz.


Hình ảnh khi hoạt động không được hấp dẫn.

Reply With Quote
  #5  
Old 04-09-2012, 08:10
Saj Saj is offline
Senior Member
 
Join Date: 07-2012
Posts: 1,290
Re: [REVIEW]MSI,Giga,Asus,HIS,Sapphire HD 7770

Sapphire Vapor-X HD 7770 GHz Edition

Khâu đóng hộp của Vapor-X nhìn chung không khác GHz Edition, chỉ mỗi lớp vỏ bìa mỏng ở ngoài có hình ảnh khác nhau.



Phụ kiện đi kèm bao gồm: 1 đĩa driver, 1 sách hướng dẫn sử dụng, 1 đầu chuyển DVI-VGA và một dây chuyển nguồn Molex-6pin.


Hình thức rất bắt mắt. Tản nhiệt sử dụng 2 quạt làm mát, thường thấy ở các card đồ họa cao cấp. Nếu chỉ nhìn qua tản nhiệt, dễ lầm tưởng đây là một bản custom khủng.





Sapphire Vapor-X HD 7770 GHz Edition được trang bị 2 quạt làm mát 9 cánh, có thể quay với tốc độ tối đa khoảng 4350 vòng/phút. Kết cấu cánh quạt lượn sóng gợi tôi nhớ đến tản nhiệt Twin Frozr đình đám của MSI.


Chiếc card cũng chỉ có thêm 1 đầu cấp phụ 6pin.


Các cổng kết nối bao gồm: 2 cổng DVI, 1 cổng HDMI, 1 cổng DisplayPort.


Một đầu kết nối CrossFire để chạy 2 card.


Lật nghiêng card ra, có thể thấy Vapor-X HD 7770 GHz Edition cũng được trang bị 2 heatpipe giống như GHz Edition. Soi kĩ hơn, tôi nhận ra tản nhiệt tiếp xúc và làm mát cả 4 chip nhớ, tiếc là góc khuất nên không chụp ảnh được.




Xem phần lưng mạch thì nhiều khả năng đây là thiết kế board ref của AMD. Khác với bản GHz Edition, board mạch có màu xanh nước biển.



Tiếp túc tháo tản nhiệt để quan sát & nhận xét được kĩ hơn:






Rõ ràng Sapphire Vapor-X HD 7770 GHz Edition vẫn sử dụng bo mạch ref của AMD: vẫn 3+1+1 phase cấp điện. Có điều linh kiện hơi khác với bản GHz Edition: các choke nguồn có vẻ “ngon” hơn, có lẽ là Sapphire tự thiết kế. Phần đầu gợn sóng nhấp nhô để tiếp xúc với không khí nhiều hơn, tản nhiệt tốt hơn.


Khác với GHz Edition, Sapphire quyết định trang bị chip RAM Elpida cho phiên bản Vapor-X của họ. Đây có vẻ là một bước lùi của Vapor-X bởi Elpida được cho là không tốt bằng Hynix. Điều này tôi sẽ kiểm chứng trong bài viết. Tuy thế các chip nhớ này được ép xung sẵn lên 1300 MHz, cho băng thông tới 83,2 GB/s.


Tản nhiệt với 2 heatpipe dẫn nhiệt lượng tới các các nhôm. Tại đây hơi nóng sẽ được 2 quạt tống khứ ra ngoài. Mặt tiếp xúc với GPU cũng làm bằng đồng, có diện tích lớn hơn GPU rất nhiều. Điểm tiến bộ của Vapor-X là cả 4 chip nhớ đều tiếp xúc với tản nhiệt.



2 quạt 9 cánh không được gắn trực tiếp vào khối tản nhiệt giống GHz Edition mà được bắt vào mặt nạ.


Thông số của Vapor-X HD 7770 GHz Edition đọc bằng GPU-Z. Theo đó chiếc card được ép xung sẵn ở mức 1100/1300 MHz – khá cao so với các card HD 7770 khác.

Reply With Quote
  #6  
Old 04-09-2012, 08:11
Saj Saj is offline
Senior Member
 
Join Date: 07-2012
Posts: 1,290
Re: [REVIEW]MSI,Giga,Asus,HIS,Sapphire HD 7770

Asus HD 7770 DirectCU v2

Chiếc Asus HD 7770 DirectCU tôi giới thiệu hôm nay là phiên bản version 2.
Vỏ hộp của dòng DirectCU vẫn như thường lệ: rất đẹp và đầy đủ thông tin cần thiết.


Phụ kiện đi kèm chiếc card bao gồm: sách hướng dẫn, đĩa cài driver, 1 đầu chuyển VGA-DVI và đặc biệt là sự xuất hiện của cầu nối CrossFire. Đây là chiếc HD 7770 duy nhất ở Việt Nam có kèm cầu nối CrossFire.


Hình thức của Asus HD 7770 DirectCU rất mãn nhãn. Kích thước của tản nhiệt rất hợp lý, khiến chiếc card nhìn vừa thon vừa dài, phù hợp với thẩm mĩ của nhiều game thủ. Tông đen toàn bộ quả thật rất phù hợp với card đồ họa chơi game, góp phần làm tăng độ ngầu chiếc card.





Một điểm tôi rất ưng ý ở dòng card tầm trung và cao cấp của Asus là thanh đỡ board (màu đen, phía trên). Thanh này tạo cảm giác cứng cáp khi cầm VGA, đồng thời hạn chế hiện tượng cong board sau một thời gian sử dụng (do card đồ họa phải gánh trọng lượng chính bản thân nó). Nước mạch màu đen rất đẹp. Đây là màu board mạch tôi cho là đẹp và sang nhất.


Lật nghiêng chiếc card ra. Các đường nét phải nói thật tuyệt vời! Ở đây tôi thấy Asus trang bị 2 heatpipe cho card đồ họa của họ.




Asus HD 7770 DirectCU cũng chỉ có 1 đầu cấp nguồn phụ 6pin. Phần hông card được khoét lá gió. Vừa đẹp vừa không cản trở tản nhiệt.


Các cổng xuất hình bao gồm: 2 cổng DVI, 1 cổng HDMI và 1 cổng DisplayPort.


Nhìn lưng mạch có thể thấy nhiều điểm khác biệt so với thiết kế ref của AMD. Nhiều khả năng Version 2 này Asus sử dụng board custom họ tự thiết kế (version 1 dùng board ref).


Đúng là chiếc Asus HD 7770 DirectCU version 2 này không sử dụng board ref của AMD. Tôi đếm thấy có 7 phase điện thay vì 3+1+1 như bản ref. Không thấy tài liệu nào nói về cách bố trí phase của Asus, nhưng theo tôi đoán thì 4 phase bên trái cấp điện cho GPU, 3 phase bên phải gồm 1 phase cho VRM và 2 phase cho RAM.





Chip nhớ Hynix hứa hẹn khả năng ép xung RAM rất khá.

Tản nhiệt của Asus cũng sử dụng công nghệ HDT (Heatpipe Direct Touch) giống HIS HD 7770 IceQ X. Ống dẫn nhiệt tiếp xúc trực tiếp với GPU chứ không được hàn vào một đế trung gian như loại bình thường. Tản nhiệt DirectCU thì đã quá nổi tiếng về hiệu quả lẫn sự êm ái.



Thông số của Asus HD 7770 DirectCU v2: xung nhịp 1020/1150 MHz – chỉ ép xung nhẹ nhàng so với mặc định 1000/1125 MHz của AMD.


Hình ảnh khi hoạt động:

Reply With Quote
  #7  
Old 04-09-2012, 08:11
Saj Saj is offline
Senior Member
 
Join Date: 07-2012
Posts: 1,290
Re: [REVIEW]MSI,Giga,Asus,HIS,Sapphire HD 7770

MSI HD 7770 Power Edition OC

Đây là phiên bản HD 7770 mạnh mẽ nhất hiện nay, được thiết kế phục vụ tay chơi thích ép xung. Đặc biệt chiếc card này còn có thể “biến hình” nữa.
Vỏ hộp rất đơn giản, có phần đơn điệu đối với dòng Power Edition đình đám của MSI.


Phụ kiện đi kèm: sách hướng dẫn sử dụng, đĩa driver, 1 đầu chuyển VGA-DVI, 1 dây chuyển nguồn molex-6pin và đặc biệt là 1 quạt gắn thêm để “biến hình”.


Hình thức của MSI HD 7770 Power Edition hơi kén người dùng. Nhiều người thích vẻ ngoài độc đáo mới lạ này, nhưng cũng không ít người cho rằng nó gợi cảm giác một món đồ chơi bằng nhựa hơn là card đồ họa chơi game hầm hố.


Điểm đặc biệt độc nhất vô nhị của chiếc card: khả năng “xếp hình”. Bạn có thể kéo phần mặt nạ sang bên phải để lắp thêm 1 quạt nữa.


Sau khi gắn thêm quạt, nhìn chiếc card dài ra đáng kể, có phần oai vệ hơn, giống một card đồ họa cao cấp. Còn một kiểu lắp quạt nữa là quạt phụ ra ngoài quạt chính – rất độc nhưng cũng hại không kém vì card đồ họa sẽ chiếm đến 3 slot, lại ồn hơn rất nhiều nữa.



Một lời khuyên của tôi cho những ai đang và sắp dùng MSI HD 7770 PE: hãy thật nhẹ nhàng, cẩn thận và kiên trì khi tháo lắp quạt phụ, vì phần mặt nạ nhựa rất dễ gãy hỏng nếu dùng sức, đồng thời các chốt và giắc cắm quạt cực kì “ngoan cố”, tháo mãi không chịu ra.

Mũi card nhìn giông giống đầu phi thuyền, khiến đầu cấp nguồn phụ 6pin trông như 1 ụ súng.


Cổng xuất hình bao gồm: 1 cổng DVI, 1 cổng HDMI và 1 cổng DisplayPort.


MSI lựa chọn nước mạch màu nâu cho sản phẩm của mình (rõ ràng không ngầu bằng màu đen). Chắc chắn họ thiết kế lại board mạch, không sử dụng board ref của AMD. Số lượng linh kiện có vẻ nhiều hơn hẳn.


Bo mạch của MSI HD 7770 Power Edition OC sử dụng linh kiện khá chất lượng, nổi bật nhất là các cuộn cảm Super Ferrite cho 4+1 phase nguồn GPU+Memory và mosfet Low RDS(on) cho 4 phase GPU (so với bản ref là 3 phase). Linh kiện được sắp xếp gọn gàng, tận dụng toàn bộ diện tích bảng mạch chứ không “lởm chởm” như bo mạch ref.





Mục đích tối đa cho OC, tản nhiệt thiết kế dạng đế all in one tiếp xúc và giải nhiệt 1 lúc cả 3 thành phần GPU, chip nhớ và mosfet. Chip nhớ và mosfet truyền nhiệt đến đế gián tiếp thông qua các miếng thermal pad (màu xanh). Bản Vapor-X của Sapphire cũng giải nhiệt cho cả chip nhớ nhưng không có miếng thermal pad này nên hiệu quả không bằng lại có khả năng sứt mẻ nếu tháo lắp mạnh tay. Nhìn ảnh có thể thấy các thermal pad này tiếp xúc rất tốt với chip nhớ và mosfet.


Duy có một điều tôi không hiểu lắm: đó là miếng đồng không tiếp xúc chút nào với các lá tản nhiệt, mà đính vào phần đế nhôm. Rõ ràng là không thể hiệu quả bằng phương pháp kia. Có lẽ MSI buộc phải làm vậy để phù hợp với mặt nạ “biến hình”.



Thông số của MSI HD 7770 Power Edition OC: xung nhịp 1100/1125 MHz. Ta đều biết xung nhớ ảnh hưởng nhiều đến hiệu năng HD 7770. MSI lại dùng chip nhớ Hynix ép xung tốt nên không hiểu sao họ lại để xung mặc định thấp như vậy.


Hình ảnh hoạt động của chiếc card, khá đẹp:

Reply With Quote
  #8  
Old 04-09-2012, 08:12
Saj Saj is offline
Senior Member
 
Join Date: 07-2012
Posts: 1,290
Re: [REVIEW]MSI,Giga,Asus,HIS,Sapphire HD 7770

Cấu hình thử nghiệm:

Quote:
Bo mạch chủ: ASRock Z77 Fatality Professional
Bộ xử lý: Intel Core i5-2500K @4,5GHz
Tản nhiệt: NZXT Havik 140
Bộ nhớ trong: 2x 4GB Kingston HyperX T1 1866 9-11-9
Ổ cứng: SSD Kingston HyperX 240GB
Nguồn: Seasonic X660

Sau phần benchmark so sánh các card đồ họa HD 7770, tôi sẽ thêm hiệu năng tổng hợp so với GTX 550 Ti, HD 6770 và HD 6850 là các card đồ họa chặn trên và chặn dưới giá của HD 7770.

* Xin cám ơn công ty Máy tính Hà Nội (Hanoi Computer - 43 Thái Hà, quận Đống Đa, Hà Nội) đã giúp đỡ sản phẩm để thực hiện review này.



Phần mềm và game thử nghiệm – Các thiết lập cấu hình

Quote:
- Nvidia Driver 301.42 WHQL
- AMD Driver Catalyst 12.6
- FurMark 1.10.1
- 3DMark Vantage: Thiết lập Performance Preset (1280 x 1024)
- 3DMark 11: Thiết lập Performance Preset (1280 x 720)
- Unigine Heaven 3.0 (DX 9 & 11): Thiết lập như mặc định của Unigine Heaven, test 2 lượt ở DX 9 và DX 11. Đối với DX 11 tôi đặt Tessellation ở Extreme. Cụ thể: Tessellation Extreme (Off in DX9 Mode), Shaders High, Anisotrogy 4x, Stereo 3D Disabled, AA Off, 1920 x 1080.
- Alien vs Predator (DX 11): High Quality, SSAO on, Full DX 11 Features, 0xAA, 16xAF, 1920 x 1080. Đây chưa phải thiết lập cao nhất của phép thử này.
- Batman Arkham City (DX 11): Highest Quality, Full DX 11 Features, 0xAA, 1920 x 1080. Đây là thiết lập cao nhất có thể của game này, ngoại trừ việc tắt khử răng cưa AA.
- BattleField 3 (DX 11): High Quality, 0xAA, 16xAF, 1920 x 1080. Đây chưa phải thiết lập cao nhất của game, trên thiết lập High còn có Ultra.
- Crysis Warhead (DX 10): Gamer Quality, 0xAA, 1920 x 1080. Đây chưa phải thiết lập cao nhất của game, trên thiết lập Gamer còn có Enthusiast.
- Dirt 3 (DX 11): Highest Quality, 4xMSAA, 1920 x 1080. Đây là thiết lập cao nhất có thể của game.
- Just Cause 2 (DX 10): Highest Quality, 4xAA, 16xAF, 1920 x 1080. Đây là thiết lập cao nhất có thể của game. Một số tùy chọn chỉ xuất hiện đối với VGA Nvidia được tắt đi.
- Mafia II (DX 9): Highest Quality, AA On, 16xAF, 1920 x 1080. Đây là thiết lập cao nhất của game.
- Metro 2033 (DX 9): High Quality, AAA, 16xAF, 1920 x 1080. Metro 2033 quá sát phần cứng nên tôi chỉ bench ở DX 9, thiết lập game cũng chưa phải cao nhất.
Benchmark












Ép xung – Nhiệt độ - Độ ồn

Trong phần này tôi sẽ kiểm nghiệm khả năng ép xung, nhiệt độ và độ ồn của các card đồ họa. Nhiệt độ phòng duy trì khoảng 27 – 28 độc C. Các card đồ họa được gắn trên benchtable nên khi gắn vào case độ ồn có thể giảm đi.

* Chú ý: Các card đồ họa khác nhau có khả năng OC khác nhau tùy vào GPU. Các kết quả dưới đây chỉ để tham khảo, thực tế có thể cao hoặc thấp hơn một chút.
* Ở phần “Tổng kết” sẽ có tổng hợp hiệu năng sau OC.

HIS HD 7770 IceQ X

Quạt của HIS không cho phép theo dõi số vòng/phút, chỉ theo dõi được tốc độ %. Ở chế độ Idle, tốc độ quạt là 25%. Từ 45% trở xuống quạt quay rất êm, 50% bắt đầu nghe thấy tiếng gió và từ 60% trở đi thì bắt đầu ồn.

Core voltage mặc định của card là 1,125v và cho tăng lên tối đa 1,25v. Ở 2 mức voltage này tôi có thể kéo xung nhân lên lần lượt 1110 MHz và 1210 MHz. Chip nhớ Elpida ép xung rất tồi, không thể tăng quá 1300 MHz.

Nhiệt độ của HIS IceQ X nóng kì lạ dù có tới 2 heatpipe. Ở xung nhịp mặc định nhiệt độ FurMark là 70 độ C, fan quay 40% vẫn chưa gây ồn. Tại mức 1110/1300 MHz nhiệt độ FurMark vọt lên 79 độ C, fan 53% hơi ồn ào nhưng vẫn tạm chấp nhận được. Kéo tiếp lên 1210/1300 (vcore 1,25v) thì nhiệt độ vọt lên 94 độ C, fan 66% to như tiếng mưa rào.


Sapphire HD 7770 GHz Edition

Ở Core Voltage mặc định, mức xung cao nhất tôi đạt được là 1120/1500 MHz. Khả năng ép xung của bộ nhớ Hynix rất tốt!

Kéo Core Voltage lên 1,25v (cao nhất có thể), Sapphire HD 7770 GHz Edition đạt đỉnh 1250/1500 MHz. Tuy nhiên lúc này mạch VRM phát ra tiếng rít nho nhỏ, chứng tỏ chạy hàng ngày ở mức này là quá sức của chiếc card, dù tôi có thể chạy game trơn tru trong hơn nửa giờ. Dù sao với bo mạch ref thì cũng không thể đòi hỏi gì hơn. Có lẽ 1200/1500 MHz là quá đẹp nếu bạn có ý định OC.

Nhiệt độ hoạt động của Sapphire HD 7770 GHz Edition (nhiệt độ phòng 29 độ C). Ngay cả khi ép xung đến mức cao nhất, tản nhiệt 2 heatpipe vẫn đảm bảo GPU luôn “mát rượi”.



Về độ ồn: từ tốc độ 50% (cỡ 2300 vòng/phút) trở xuống, tản nhiệt hoạt động khá im lặng. Nhưng chỉ tăng lên 55%, tiếng rú của quạt bắt đầu gây chú ý, còn tăng lên tối đa 3600 vòng/phút thì nghe như tiếng máy xay sinh tố! Với nhiệt độ FurMark cao nhất là 62 độ C, quạt mới chỉ quay tốc độ 30% (khoảng 1260 vòng phút) – êm ru không một tiếng động. Điểm 10 cho Sapphire HD 7770 GHz Edition về độ im lặng!

Có một điều nữa chúng ta nên băn khoăn về HD 7770: đó là bề rộng nhớ chỉ 128 bit (HD 6850 là 256 bit)! Do vậy rất có khả năng ép xung nhớ sẽ ảnh hưởng nhiều đến hiệu năng.



Rõ ràng bề rộng nhớ thấp là một vấn đề đối với Sapphire GHz Edition nói riêng và HD 7770 nói chung. Vậy nên nếu có kinh nghiệm OC, bạn nên đẩy xung nhớ càng cao càng tốt. Thật đáng tiếc khi Sapphire HD 7770 GHz Edition không có tản nhiệt dành cho các chip RAM.

Trở lại với hiệu năng sau ép xung: ở mức 1120/1500 MHz, hiệu năng năng 18%; còn ở mức 1250/1500 MHz, hiệu năng tăng tới 25% - khá là ấn tượng!


Sapphire Vapor-X HD 7770 GHz Edition

Điều trước tiên phải nói về chiếc Vapor-X này: đó là ngoài được OC sẵn rất cao (1100/1300 MHz), Core Voltage cũng được Sapphire đẩy lên tận 1,275v! Do vậy thao tác OC Vapor-X HD 7770 GHz Edition chỉ đơn giản là kéo xung lên mức cao nhất có thể mà thôi.

Sử dụng cùng bo mạch ref như bản GHz Edition, Vapor-X cũng chỉ kéo được Core Clock tới 1250 MHz. Trong khi đó bộ nhớ Elpida tỏ rõ nhược điểm khi không thể lên nổi 1450 MHz! Do vậy mức xung cuối cùng tôi đạt được là 1250/1400 MHz. Đối với Vapor-X thì tiếng rít từ VRM khi OC cao không còn nữa (có lẽ nhờ việc sử dụng choke xịn hơn).



Bởi Core Voltage cao nên dù dùng tản nhiệt 2 quạt, nhiệt độ của Vapor-X cao hơn GHz Edition một chút nhưng vẫn rất mát.

Giống như GHz Edition, độ ồn cũng là một điểm đạt yêu cầu của Sapphire Vapor-X HD 7770 GHz Edition. Chỉ từ tốc độ 55% (2630 vòng/phút) trở lên, chiếc card mới bắt đầu làm phiền người dùng. Trong khi đó tại nhiệt độ FurMark 71 độ C khi OC lên 1250/1400 MHz, quạt chỉ hoạt động 49% (2240 vòng/phút).

Như vậy chip RAM Elpida ép xung kém hơn Hynix. Còn hiệu năng thì sao? Tôi thử so sánh khung hình/giây của chúng ở các mức xung bằng nhau. Kết quả cho thấy ít có chênh lệch hiệu năng giữa 2 loại chip nhớ.


Gigabyte HD 7770 OC rev 2.0


Quạt của Gigabyte cũng không cho theo dõi số vòng/phút giống như HIS. Quạt 100 mm của Gigabyte làm việc yên ắng đến đáng ngạc nhiên. Ở chế độ Idle, tốc độ quạt là 40%. Tôi phải tăng lên tới 80% mới bắt đầu nghe thấy tiếng gió nho nhỏ, thậm chí kéo lên 100% vẫn chưa bị tiếng ồn làm phiền. Đây là một điểm cộng cho Gigabyte, phù hợp với người dùng không kén hình thức và yêu thích sự im lặng.



Thế nhưng Gigabyte lại không cho phép theo dõi và điều chỉnh core voltage nên OC cực kém. Tôi chỉ có thể kéo xung nhân lên 1070 MHz – chỉ tăng 20 MHz so với mặc định. Được cái chip nhớ Hynix ép xung khá tốt, đạt được mức 1550 MHz. Nhiệt độ hoạt động cũng khá mát. Không hiểu sao chỉ tăng 20 MHz và FurMark tăng thêm 10 độ C.


Asus HD 7770 DirectCU v2

Tuy không được im lặng tuyệt đối như Gigabyte nhưng tản nhiệt của Asus cũng hiệu quả tới mức đáng ngạc nhiên. Khi làm việc không tải, quạt quay 10% ~ 1130 vòng/phút. Tăng tới 55% ~ 3060 vòng/phút thì bắt đầu ồn ào.

Tuy thiết kế bo mạch custom với tận 4 phase điện cho GPU nhưng rất khó hiểu khi Asus không cho điều chỉnh voltage. Do vậy tôi chỉ có thể kéo xung lên 1110/1550 MHz – thấp hơn cả Sapphire GHz Edition board ref!


Nhiệt độ FurMark ở xung mặc định là 68 độ C, fan 30% ~ 1440 vòng/phút; ở xung 1110/1550 MHz chỉ nhích nhẹ lên 70 độ C, fan 32% ~ 1550 vòng/phút – còn quá xa mức 55% ~ 3060 vòng/phút nên bạn có thể yên tâm hoàn toàn về độ ồn chiếc card.


MSI HD 7770 Power Edition OC

Phần nhiệt độ và độ ồn của MSI Power Edition không khiến tôi hài lòng lắm. Có lẽ do tản nhiệt phải gánh một lúc cả GPU, chip nhớ và mosfet nên không đáp ứng được.

Từ 55% ~ 2220 vòng/phút trở xuống, quạt làm việc khá im lặng. Nhích lên một chút, khoảng 60% ~ 2530 vòng/phút bắt đầu nghe thấy tiếng gió. Tầm 70% ~ 3100 vòng/phút tiếng ồn bắt đầu làm phiền người dùng.

Giống như Asus DirectCU v2, core voltage của MSI Power Edition cũng khiến tôi thất vọng: mặc định 1,174v (cao so với 1,125v của các card khác), nhưng MSI chỉ cho kéo lên 1,2v (các card khác là 1,25v). Do vậy mức OC cũng không cao: 1160/1600 MHz với voltage mặc định và 1190/1600 MHz với voltage max. Mức này thì ngay cả các card bo ref cũng kéo được.


Hiệu năng tản nhiệt có sự khác nhau giữa chế độ 1 quạt và 2 quạt, cụ thể:
- 1 quạt: Idle 37 độ C; FurMark xung mặc định 74 độ C, fan 77% ~ 3350 vòng/phút; FurMark xung 1160/1600 và 1190/1600 MHz cho cùng kết quả 79 độ C, fan 88% ~ 3950 vòng/phút.

- 2 quạt: Idle 38 độ C; FurMark xung mặc định 71 độ C, fan 69% ~ 2920 vòng/phút; FurMark xung 1160/1600 MHz nhiệt độ 76 độ C, fan 80% ~ 3450 vòng/phút; FurMark xung 1190/1600 MHz nhiệt độ 78 độ C, fan 85% ~ 3650 vòng/phút.


Như vậy nhiệt độ khi lắp thêm quạt phụ sẽ giảm được một chút, nhưng nhìn chung tản nhiệt của MSI Power Edition không đạt yêu cầu lắm về độ ồn khi FurMark ngay cả ở xung mặc định cũng đã gây khó chịu.

Tổng kết

Hiệu năng của 6 card HD 7770 tương đương với xung nhịp mặc định của chúng: HIS IceQ X ~ Sapphire GHz Edition < Asus DirectCU < Gigabyte OC rev 2.0 < MSI Power Edition OC < Sapphire Vapor-X. Nhìn chung thì HD 7770 vẫn chưa mạnh bằng HD 6850 với driver tôi đang dùng là Catalyst 12.6, nhưng đồng thời giá cũng thấp hơn. Nhìn xuống phía dưới thì có vẻ đầu tư cho GTX 550 Ti vào thời điểm này là một sai lầm lớn, bởi giá chỉ thấp hơn một chút mà hiệu năng kém tận 15%!




Kết luận chung: HD 7770 là dòng VGA có hiệu năng/giá rất cao, thích hợp nhất trong tầm giá từ 3.000.0000 đến 3.500.000 VNĐ. Thậm chí nếu có nhiều tiền hơn một chút bạn vẫn có thể chọn HD 7770, giữ tiền lại tiêu xài thứ khác. Đấy là còn chưa kể các driver sau hiệu năng HD 7770 sẽ còn tối ưu hơn nữa.
Còn về cụ thể trong dòng card này, tôi đánh giá rất cao Asus DirectCU v2, Sapphire Vapor-X và MSI Power Edition OC (nhận xét cụ thể ở bên dưới). Bạn đọc có thể tham khảo để chọn mua card nào phù hợp nhất, tùy vào nhu cầu, sở thích bản thân và giá tiền.
* Bạn đọc chú ý: Các nhận xét dưới đây đưa ra dựa trên kì vọng đối với từng card đồ họa. Tùy theo card khác nhau sẽ có tiêu chí đánh giá ưu, nhược khác nhau.

HIS HD 7770 IceQ X

IceQ X là chiếc card tôi kém hài lòng nhất. Sử dụng board ref và xung nhịp mặc định của AMD, hiệu năng của IceQ X không có gì đặc biệt. Cộng thêm nhiệt độ khá cao và chip nhớ Elpida, sản phẩm của HIS cũng không thích hợp để ép xung. Đánh giá trên quan điểm cá nhân tôi sẽ không chọn HIS HD 7770 IceQ X.

Ưu:
- Hình thức đẹp.
Nhược:

- Nóng bất thường dù có tới 2 heatpipe.

- Độ ồn không đạt yêu cầu.

- Ép xung kém vì nóng và dùng chip nhớ Elpida.


Sapphire HD 7770 GHz Edition

Cũng dùng bo mạch ref và xung nhịp mặc định của AMD giống như HIS IceQ X nhưng tôi đánh giá card của Sapphire cao hơn một chút nhờ nhiệt độ mát mẻ, hoạt động êm ái, hình thức đẹp. Tuy có thể kéo xung cao nhưng do dùng linh kiện thường và board ref nên người dùng chỉ nên OC nhẹ nhàng, đừng quá lạm dụng.

Ưu:
- Hình thức đẹp.
- Nhiệt độ hoạt động mát, tản nhiệt êm ái.

Nhược:

- Cảm giác ép xung không chắc tay.

- Đề-can trang trí dễ bong.

Tổng hợp ưu nhược điểm, tôi cho rằng Asus DirectCU v2 là sự lựa chọn đáng giá hơn Sapphire GHz Edition.

Gigabyte HD 7770 OC rev 2.0

HD 7770 OC rev 2.0 được Gigabyte tung ra thay cho bản OC trước đó bị người dùng phàn nàn vì lỗi crash game. Về ngoại hình thì sản phẩm này của Gigabyte kém nhất trong dòng HD 7770. Core voltage bị khóa nên hầu như không thể ép xung thêm. Điểm mạnh duy nhất của chiếc card là tản nhiệt mát và gần như im lặng tuyệt đối ngay cả khi chỉnh quạt quay max tốc độ. Nếu bỏ qua vấn đề hình thức và ép xung thì bạn cũng có thể đưa Gigabyte vào list cân nhắc nhờ ưu điểm này.

Ưu:
- Hoạt động mát mẻ, im lặng tuyệt đối.
Nhược:

- Hình thức không đẹp.

- Không cho phép kéo vol, OC rất kém.


Sapphire Vapor-X HD 7770 GHz Edition

Cũng chỉ sử dụng bo mạch ref nhưng Sapphire Vapor-X là chiếc card ép xung sẵn cao nhất. Do vậy hiệu năng cũng mạnh nhất trong số các card HD 7770. Nếu không biết hoặc không thích ép xung mà vẫn muốn khai thác tối đa GPU, Vapor-X là lựa chọn phù hợp dành cho bạn.


Ưu:
- Hình thức đẹp.
- Tản nhiệt 2 heatpipe mát và êm ái.
- Ép xung sẵn cao, hiệu năng mặc định cao nhất trong số HD 7770.

- GPU vol chích cao sẵn nên kéo xung core dễ dàng
.
- Tản nhiệt tiếp xúc và giải nhiệt cho cả chip RAM (tuy nhiên không có thermal pad).

Nhược:

- Dùng chip nhớ Elpida ép xung kém.

- Tản nhiệt dễ bong.



Asus HD 7770 DirectCU v2

Tôi rất thích chiếc card này của Asus. Hình thức quá đẹp. Board mạch và mặt nạ tông đen mạnh mẽ. Bo mạch custom với 4 phase điện cho GPU nên ép xung rất chắc tay. Tản nhiệt quá mát và êm. Điểm hạn chế duy nhất của chiếc card này là không cho tăng core voltage nên không OC được cao. Cộng với giá cạnh tranh, đây thực sự là một lựa chọn đáng để mắt đến.
Giá tham khảo: 3.299.000 VNĐ

Ưu:
- Hình thức tuyệt vời. Bo mạch và mặt nạ tản nhiệt màu đen mạnh mẽ.

- Tản nhiệt hiệu quả và cực êm.

- Có thanh đỡ chống cong board.

- OC chắc tay nhờ board mạch custom 4 phase điện cho GPU.

- Có cầu nối CrossFire đi kèm.

Nhược:

- Không cho tăng core voltage nên OC hạn chế.


MSI HD 7770 Power Edition OC

Thuộc dòng Power Edition đình đám, card đồ họa của MSI tỏ ra nhỉnh nhất trong dòng HD 7770. Bo mạch custom với 4+1+1 phase điện, chất lượng linh kiện tốt – HD 7770 Power Edition có khả năng OC rất ổn định. Tuy nhiên mức xung sẵn của chiếc card lại không hợp lý chút nào. Nếu không phải dân đam mê ép xung, có lẽ Sapphire Vapor-X sẽ hợp lý hơn.
Giá tham khảo: 3.440.000 VNĐ

Ưu:
- Hình thức đẹp, thiết kế xếp hình độc đáo.

- Bo mạch custom 4+1+1 phase, ép xung chắc chắn.

- Tản nhiệt tiếp xúc cả chip nhớ và mosfet qua thermal pad.

Nhược:

- Hình thức và màu sắc kén người dùng.

- Độ ồn không đạt yêu cầu.

- Core voltage chỉ cho tăng lên 1,2v (các card khác là 1,25v) nên không khai thác hết khả năng của linh kiện.

- Chip nhớ ép xung rất tốt nhưng lại không ép xung sẵn.

- Nhiệt độ và độ ồn không tốt như kì vọng.

Last edited by Saj; 04-09-2012 at 08:20.
Reply With Quote
  #9  
Old 04-09-2012, 08:21
hieubk57 hieubk57 is offline
K.I.A
 
Join Date: 01-2010
Location: 0987591270
Posts: 456
Send a message via Yahoo to hieubk57
Re: [REVIEW]MSI,Giga,Asus,HIS,Sapphire HD 7770

Đây cũng là điều mình đang băn khoăn.Bài viết ra đúng lúc mình chuẩn bị mua.
Mình chỉ đang lăn tăn giữa Sapphire HD 7770 và Asus HD 7770 DirectCU v2
Reply With Quote
  #10  
Old 04-09-2012, 08:25
ASPHALT8 ASPHALT8 is offline
K.I.A
 
Join Date: 12-2011
Posts: 2,731
Send a message via Yahoo to ASPHALT8
Re: [REVIEW]MSI,Giga,Asus,HIS,Sapphire HD 7770

chứ k phải là cái bài này có từ lâu r à
Reply With Quote
Reply

Thread Tools

Posting Rules
You may not post new threads
You may not post replies
You may not post attachments
You may not edit your posts

BB code is On
Smilies are On
[IMG] code is On
HTML code is Off

Forum Jump





All times are GMT +7. The time now is 01:15.


Steam Powered by vBulletin® 0.1 pre-alpha
Copyright ©2000 - 2014, Jelsoft Enterprises Ltd.